Thuốc điều trị ung thư

Cập nhật: 22:57 Ngày 16/08/2026 - 39 Lượt xem
Thuốc điều trị ung thư 


Công dụng và chỉ định : 

- Dùng cho u gan nguyên phát, ung thư phổi, ung thư trực tràng, u lympho ác tính, ung thư phụ khoa (như u vú, u buồng trứng),ung thư gan,,ung thư trực tràng,ung thư vòm họng.ung thư dạ dày,ung thư tuyến tiền liệt và các loại ung thư khác.



THUỐC ĐƯỢC PHÂN PHỐI ĐỘC QUYỀN BỞI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA ĐỨC TÂM

Đặc tính chống ung thư :

Thuốc tăng cường khả năng miễn dịch của bệnh nhân,kích hoạt gen ức chế khối u,đồng thời tiêu diệt tế bào ung thư, có tác dụng kép đối với ung thư gan nguyên phát và các loại ung thư khác,không gây ức chế tủy xương,đồng thời làm tăng số lượng bạch cầu,có tác dụng kháng virus và chống viêm.




THUỐC ĐƯỢC CÁC BÁC SĨ CHUYÊN KHOA ƯU TIÊN HÀNG ĐẦU TRONG ĐIIỀU TRỊ
 
Cơ chế hoạt động của thuốc trị ung thư'

1-- S-CSF nhanh chóng nhắm vào các tổn thương,ức chế tổng hợp DNA và RNA,chủ động tiêu diệt tế bào ung thư.
2-- Kích hoạt các tế bào hiệu ứng và cytokine của cơ thể ,kích hoạt gen ức chế khối u,tăng cường khả năng tiêu diệt khối u của cơ thể,ức chế sự phát triển và sinh sôi của tế bào khối u,bảo vệ các tế bào bình thường.
3-- Giảm sự di căn của khối uu, thúc đẩy sự biệt hóa và cô lập của các tế bào trưởng thành,giúp chúng trở lại thành tế bào bình thường.
4-- Có tác dụng hiệp đồng điều trị và hỗ trợ hóa trị liệu đối với xạ trị và hóa trị,giúp sửa chữa các tế bào khối uu bị tổn thươngnhằm cải thiện hiệu quả của xạ trị và hóa trị.
5-- Giảm các triệu chứng do khối u gây ra,đồng thời tăng cường chức năng miễn dịch,cơ thể ức chế sự hình thành các tổn thương mạch máu khiến khối uu không thể sống sót và cuối cùng dẫn đến bị tiêu diệt 1 cách tự nhiên




Thành phần thuốc :

- Sâu ban miêu ( bọ sít lửa hoặc sâu đậu ) (Blister Beetle Mylabris )
-- Thân rễ cây ngũ gia bì gai ( thích ngũ gia ) ( Manyprickle Acanthopanax Root Radix Acanthopanacis Senticosi )
-- Bán chi liên ( Barbated Skullcap Herb )
-- Hoàng kỳ ( Milkvetch Root Radix Astragali )
-- Quả chín khô của cây nữ trinh ( vị thuốc nữ trinh tử ) ( Glossy Privet Fruit Fructus Ligustri Lucidi )
-- Quả chín khô của cây sơn thù ( vị thuốc sơn thù du ) ( Asiatic Cornelian Cherry Fruit Fructus Corni )
-- Rễ và củ cây nhân sâm ( Ginseng Root Radix Ginseng )
-- Thân rễ phơi khô của cây tam lăng ( vị thuốc tam lăng ) ( Common Burreed Tuber Rhizoma Sparganii )
-- Nghệ trắng ( Zedoary Rhizome Rhizome Curcumae )
-- Bột mật gấu ( vị thuốc hùng đởm được bào chế từ mật của các loài gấu ) ( Bear Bile Powder )
-- Rễ và thân phơi khô của cây cam thảo ( Liquorice Root Radix Glycyrrhizae )

Đặc tính viên thuốc :

 Đóng gói dạng viên nang, bên trong là bột thảo dược có màu vàng lục đến nâu, có vị đắng nhẹ thanh và chuyển sang ngọt hậu vị.

Hàm lượng và quy cách đóng gói :

- Mỗi viên chứa 0.25gg , mỗi hộp chứa 60 viên.

Cách dùng và liều lượng

-- Dùng đường uống,uống 1 lần 3 viên,ngày uống 2 lần , sau ăn 1 giờ hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.

Tác dụng phụ và chống chỉ định : Không có.

Thời hạn sử dụng : 36 tháng

Số chứng nhận ( CERTIFICATE NO )

Số phê duyệt của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ: Z20013152
( Stage Food and Drug Administration Approval number:Z20013152 )